CHƯƠNG 5: DẪN XUẤT HIĐRO CÁCBON ( 250 câu)

Lưu ý từ câu 1 à câu 143 theo từng bài trong chương

 

BÀI 44: RƯỢU ETYLIC

Câu 1:Nhiệt độ sôi của rượu etylic là (Chương 5/ bài 44/ mức 1)

A. 78,30C.               B. 87,30C.             C. 73,80C.             D. 83,70C.

Đáp án: A

Câu 2: Độ rượu là (Chương 5/ bài 44/ mức 1)

A. số ml rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.

B. số ml nước có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.

C. số  gam rượu etylic có trong 100 ml hỗn hợp rượu với nước.

D. số gam nước có trong 100 gam hỗn hợp rượu với nước.

Đáp án: A

Câu 3:Trong 100 ml rượu 450 có chứa (Chương 5/ bài 44/ mức 1)

A. 45 ml nước và 55 ml rượu nguyên chất.

B. 45 ml rượu nguyên chất và 55 ml nước.

C. 45 gam rượu nguyên chất và 55 gam nước.

D. 45 gam nước và 55 gam rượu nguyên chất.

Đáp án: B

Câu 4:Công thức cấu tạo của rượu etylic là (Chương 5/ bài 44/ mức 1)

A. CH2 – CH3 – OH.             B. CH3 – O – CH3.

C. CH2 – CH2 – OH.             D. CH3 – CH2 – OH.

Đáp án: D

Câu 5:Nhóm –OH trong phân tử rượu etylic có tính chất hóa học đặc trưng là (Chương 5/ bài 44/ mức 1)

A. tác dụng được với kim loại giải phóng khí hiđro.

B. tác dụng được với natri, kali giải phóng khí hiđro.

C.tác dụng được với magie, natri giải phóng khí hiđro.

D. tác dụng được với kali, kẽm giải phóng khí hiđro.

Đáp án: B

Câu 6:  Rượu etylic cháy trong không khí, hiện tượng quan sát được là (Chương 5/ bài 44/ mức 1)

A. ngọn lửa màu đỏ, tỏa nhiều nhiệt.                            

B. ngọn lửa màu vàng, tỏa nhiều nhiệt.

C. ngọn lửa màu xanh, tỏa nhiều nhiệt.                        

D. ngọn lửa màu xanh, không tỏa nhiệt.

Đáp án: C

Câu 7:Rượu etylic trong phân tử gồm (Chương 5/ bài 44/ mức 1)

A. nhóm etyl ( C2­H5) liên kết với nhóm – OH.

B. nhóm metyl (CH3) liên kết với nhóm – OH.

C. nhóm hyđrocacbon liên kết với nhóm – OH.

D. nhóm metyl ( CH3) liên kết với oxi.

Đáp án: A

Câu 8: Rượu etylic là  (Chương 5/ bài 44/ mức 1)

A. chất lỏng không màu, nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như iot, benzen,…

B. chất lỏng màu hồng , nhẹ hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iot, benzen,…

C. chất lỏng không màu, không tan trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iot, benzen,…

D. chất lỏng không màu, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước, hòa tan được nhiều chất như: iot, benzen,…

Đáp án: A

Câu 9:Trên nhãn của một chai rượu ghi 180 có nghĩa là (Chương 5/ bài 44/ mức 1)

A. nhiệt độ sôi của rượu etylic là 180C.

B. nhiệt độ đông đặc của rượu etylic là 180C.

C. trong 100 ml rượu có 18 ml rượu etylic nguyên chất và 82 ml nước.

D. trong 100 ml rượu có 18 ml nước và 82 ml rượu etylic nguyên chất.

Đáp án: C

Câu 10: Muốn điều chế 100 ml rượu etylic 650 ta dùng  (Chương 5/ bài 44/ mức 2)

A. 100 ml nước hòa với có 65 ml rượu nguyên chất.

B. 100 ml rượu etylic nguyên chất có 65 ml nước.

C. 65 ml rượu etylic nguyên chất hòa với 35 ml nước.

D. 35 ml rượu nguyên chất với 65 ml nước.

Đáp án: C

Câu 11:Rượu etylic tác dụng được với natri vì (Chương 5/ bài 44/ mức 2)

A. trong phân tử có nguyên tử oxi.

B. trong phân tử có nguyên tử hiđro và nguyên tử oxi.

C. trong phân tử có nguyên tử cacbon, hiđro và nguyên tử oxi.

D. trong phân tử có nhóm – OH.

Đáp án: D

Câu 12:Cho 11,2 lít khí etilen ( đktc) tác dụng với nước có axit sunfuric ( H2SO4) làm xúc tác, thu được 9,2 gam rượu etylic. Hiệu suất phản ứng là  (Chương 5/ bài 44/ mức 3)

A. 40%.                                                     

B. 45%.               

C. 50%.                                                     

D. 55%.

Đáp án: A

Câu 13: Cho rượu etylic 900 tác dụng với natri. Số phản ứng hóa học có thể xảy ra là (Chương 5/ bài 44/ mức 2)

A. 1.                                                 

B. 2.    

C. 3.                                                           

D. 4.

Đáp án: B

Câu 14: Để phân biệt hai chất lỏng không màu là benzen và rượu etylic ta dùng (Chương 5/ bài 44/ mức 2)

A. sắt.                                     

B. đồng

C. natri.                                  

D. kẽm.

Đáp án: C

Câu 15:Cho rượu etylic nguyên chất tác dụng với kali. Số phản ứng hóa học xảy ra là (Chương 5/ bài 44/ mức 2)

A. 1.                    

B. 2.   

C. 3.                                                           

D. 4.

Đáp án: A

Câu 16:Hợp chất Y là chất lỏng không màu, có nhóm – OH trong phân tử,  tác dụng với kali nhưng không tác dụng với kẽm. Y là (Chương 5/ bài 44/ mức 2)

A. NaOH.                                         

B. CH3COOH.

C. Ca(OH)2.                                               

D. C2H5OH.

Đáp án: D

Câu 17:Rượu etylic có khả năng hòa tan trong nước hơn metan, etilen là do (Chương 5/ bài 44/ mức 2)

A. trong phân tử rượu etylic có 2 nguyên tử cacbon.

B. trong phân tử rượu etylic có 6 nguyên tử hiđro.

C. trong phân tử rượu etylic có nhóm – OH.

D. trong phân tử rượu etylic có 2 nguyên tử cacbon và 6 nguyên tử hiđro.

Đáp án: C

Câu 18:Cho một mẫu natri vào ống nghiệm đựng rượu etylic. Hiện tượng quan sát được là (Chương 5/ bài 44/ mức 2)

A. có bọt khí màu nâu thoát ra.

B. mẫu natri tan dần không có bọt khí thoát ra.

C. mẫu natri nằm dưới bề mặt chất lỏng và không tan.

D. có bọt khí không màu thoát ra và natri tan dần.

Đáp án: D

Câu 19:Rượu etylic tác dụng được với dãy hóa chất là (Chương 5/ bài 44/ mức 2)

A. KOH; Na; CH3COOH; O2.

B. Na; K; CH3COOH; O2.

C. C2H4; Na; CH3COOH; O2.

D. Ca(OH)2; K; CH3COOH; O2.

Đáp án: B

Câu 20:Đốt cháy dẫn xuất của hidrocacbon X, chứa 1 nguyên tử oxi theo sơ đồ sau:

         X    +      3O2    à    2CO2   +    3H2O

 X là (Chương 5/ bài 44/ mức 2)

A. C2H4O.                                                  

B. C2H6O.   

C. C3H8O.                                                  

D. C3H6O.

Đáp án: B

Câu 21Biết tỉ khối hơi của X so với khí metan là 2,875. Công thức phân tử của X là (Chương 5/ bài 44/ mức 3)

A. C2H4O2.                                                 

B. C3H8O.  

C. CH4O.                                          

D. C2H6O.

Đáp án: D

Câu 22:Cho 23 gam rượu etylic nguyên chất tác dụng với natri dư. Thể tích khí H2 thoát ra ( đktc) là

(Chương 5/ bài 44/ mức 3)

A. 2,8 lít.                                                   

B. 5,6 lít.             

C. 8,4 lít.                                                   

D. 11,2 lít.

Đáp án: B

Câu 23:Thể tích khí oxi ( đktc) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 13,8 gam rượu etylic nguyên chất là (Chương 5/ bài 44/ mức 3)

A. 16,20 lít.                                               

B. 18,20 lít.

C. 20,16 lít.                                      

D. 22,16 lít.

Đáp án: C

Câu 24:Hòa tan 30 ml rượu etylic nguyên chất vào 90 ml nước cất thu được (Chương 5/ bài 44/ mức 3)

A. rượu etylic có độ rượu là 200.      

B. rượu etylic có độ rượu là 250.

C. rượu etylic có độ rượu là 300.      

D. rượu etylic có độ rượu là 350.

Đáp án: B 

Câu 25:Hòa tan một mẫu kali dư vào rượu etylic nguyên chất thu được 2,24 lít khí H2 ( đktc). Thể tích rượu etylic đã dùng là (Biết khối lượng riêng của rượu etylic là D= 0,8g/ml) (Chương 5/ bài 44/ mức 3)

A. 11,0 ml.                                       

B. 11,5 ml.   

C. 12,0 ml.                                                 

D. 12,5 ml.

Đáp án: B

Câu 26:Thể tích không khí (đktc) (chứa 20 % thể tích oxi) cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 9,2 gam rượu etylic nguyên chất là (Chương 5/ bài 44/ mức 3)

A. 6,72 lít.                                        

B. 67,2 lít.           

C. 13,44 lít.                                      

D. 1,344 lít.

Đáp án: B

Câu 27:Đốt cháy hoàn toàn 57,5 ml rượu etylic. Thể tích khí CO2 ( đktc) thu được là

( biết D = 0,8g/ml) (Chương 5/ bài 44/ mức 3)

A. 2,24 lít.                                        

B. 22,4 lít.           

C. 4,48 lít.                                        

D. 44,8 lít.

Đáp án: D

Câu 28: Muốn điều chế 20 ml rượu etylic 600 số ml rượu etylic và số ml nước cần dùng là

(Chương 5/ bài 44/ mức 3)

A. 10 ml rượu etylic và 10 ml nước.                     B. 12 ml rượu etylic và 8 ml nước.

C. 14 ml rượu etylic và 6 ml nước.                      D. 8 ml rượu etylic và 12 ml nước.

Đáp án: B

Câu 29:Đốt cháy hoàn toàn 20 ml rượu etylic a0, dẫn sản phẩm khí thu được qua dung dịch nước vôi trong dư thu được 60 gam kết tủa ( biết D = 0,8g/ml). Giá trị của a là (Chương 5/ bài 44/ mức 3)

A. 68,25.                     B. 86,25.                  C. 25,86.             D. 25,68. 

Đáp án: B

BÀI 45: AXIT AXETIC

Câu 30:Công thức cấu tạo của axit axetic (C2H4O2) là (Chương 5/ bài 45/ mức 1)

A. O = CH – O – CH3.                                    

 

                                      

D. CH2 – O – O – CH2.

Đáp án: B

Câu 31:Giấm ăn là dung dịch axit axetic có nồng độ (Chương 5/ bài 45/ mức 1)

A. trên 5%.                                      

B. dưới 2%.         

C. từ 2% - 5%.                                 

D. từ 3% - 6%.

Đáp án: C

Câu 32:Tính chất vật lý của axit axetic là (Chương 5/ bài 45/ mức 1)

A. chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.

B. chất lỏng, màu trắng, vị chua, tan vô hạn trong nước.

C. chất lỏng, không màu, vị đắng, tan vô hạn trong nước.

D. chất lỏng, không màu, vị chua, không tan trong nước.

Đáp án: A

Câu 33: Axit axetic có tính axit vì trong phân tử (Chương 5/ bài 45/ mức 1)

A. có chứa nhóm – OH.

B. có chứa nhóm – OH liên kết với nhóm      C  = O  tạo thành nhóm     C = O.

 
  

 

                                                                                              OH

C. có chứa nhóm – C = O.       

D. có chứa nhóm – C – O.

                                

                                OH

Đáp án: B

Câu 34: Phản ứng giữa axit axetic với dung dịch bazơ thuộc loại (Chương 5/ bài 45/ mức 1)

A. phản ứng oxi hóa - khử.              

B. phản ứng hóa hợp.

C. phản ứng phân hủy.           

D. phản ứng trung hòa.

Đáp án: D

Câu 35:Trong công nghiệp một lượng lớn axit axetic được điều chế bằng cách (Chương 5/ bài 45/ mức 1)

A. oxi hóa metan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.

B. oxi hóa etilen có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.

C. oxi hóa etan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.

D. oxi hóa butan có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.

Đáp án: D

Câu 36:Axit axetic tác dụng với kẽm giải phóng khí (Chương 5/ bài 45/ mức 1)

A. hiđro (H2).                                             

B. hiđro clorua ( HCl ).          

C. hiđro sunfua (H2S).                               

D. amoniac (NH3).

Đáp án: A

Câu 37:

men giấm

 

Phản ứng lên men giấm là (Chương 5/ bài 45/ mức 1)

men giấm

 

A. C2H6O   +    H2O                             CH3COOH    +    H2O.

men giấm

 

B. C2H5OH                                           CH3COOH    +    H2O.

men giấm

 

C. C2H5OH   +    O2                              CH3COOH.

D. C2H5OH   +    O2                             CH3COOH     +  H2O.

Đáp án: D

Câu 38:Phương trình phản ứng sản xuất axit axetic trong công nghiệp là:

Xúc tác, t0

         

          C4H10   +   O2                            CH3COOH   +   H2O

Tổng hệ số trong phương trình phản ứng trên là (Chương 5/ bài 45/ mức 1)

A. 11.                                               

B. 12.                  

C. 13.                                               

D. 14.

Đáp án: C

Câu 39:Axit axetic tác dụng với muối cacbonat giải phóng khí (Chương 5/ bài 45/ mức 1)

A. cacbon đioxit.          

B. lưu huỳnh đioxit.

C. lưu huỳnh trioxit.               

D. cacbon monooxit.

Đáp án: A

Câu 40:Tính chất vật lý của etyl axetat là (Chương 5/ bài 45/ mức 1)

A. chất lỏng, mùi thơm, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.

B. chất khí mùi thơm, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.

C. chất lỏng không mùi, ít tan trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.

D. chất lỏng tan vô hạn trong nước, dùng làm dung môi trong công nghiệp.

Đáp án: A

Câu 41:Cặp chất tồn tại được trong một dung dịch là ( không xảy ra phản ứng hóa học với nhau)

(Chương 5/ bài 45/ mức 2)

A. CH3COOH và NaOH.                 

B. CH3COOH và H3PO4.

C. CH3COOH và Ca(OH)2.              

D. CH3COOH và Na2CO3.

Đáp án: B

Câu 42:Để phân biệt C6H6;  C2H5OH; CH3COOH ta dùng  (Chương 5/ bài 45/ mức 2)

A. Na kim loại.                       

B. dung dịch NaOH.

C. H2O và quỳ tím.                 

D. H2O và phenolphtalein.

Đáp án: C

Câu 43:Để phân biệt dung dịch CH3COOH và C2H5OH ta dùng

(Chương 5/ bài 45/ mức 2)

A. Na.                                              

B. Zn.                  

C. K.                                       

D. Cu.

Đáp án: B

Câu 44:Dãy chất tác dụng với axit axetic là (Chương 5/ bài 45/ mức 2)

A. CuO; Cu(OH)2; Cu; CuSO4 ; C2H5OH.

B. CuO; Cu(OH)2; Zn ; Na2CO3 ; C2H5OH.

C. CuO; Cu(OH)2; Zn ; H2SO4; C2H5OH.

D. CuO; Cu(OH)2; C2H5OH; C6H6; CaCO3.

Đáp án: B

Câu 45:Dung dịch nào sau đây tác dụng được với CaO, CaCO3 nhưng không tác dụng được với dung dịch AgNO3 ?

(Chương 5/ bài 45/ mức 2)

A. NaOH.                               

B. HCl.                

C. CH3COOH.                                 

D. C2H5OH.

Đáp án: C

Câu 46:Cặp chất nào sau đây có phản ứng xảy ra và sinh ra khí CO2 (Chương 5/ bài 45/ mức 1)

A. CH3COOH và ZnO.

B. CH3COOH và Zn(OH)2.

C. CH3COOH và ZnCO3.                 

D. CH3COONa và K2CO3.

Đáp án: C

Câu 47: Cho thêm Cu(OH)2 vào hai ống nghiệm đựng CH3COOH và C2H5OH. Hiện tượng nào sau đây chứng tỏ là axit CH3COOH ? (Chương 5/ bài 45/ mức 2)

A. Dung dịch có màu xanh.

B. Dung dịch màu vàng nâu.

C. Có kết tủa trắng.

D. Có kết tủa nâu đỏ.

Đáp án: A

Câu 48: Cho 100 ml dung dịch CH3COOH 0,1M vào 100 ml dung dịch Ca(OH)2 0,1M. Dung dịch sau phản ứng có khả năng (Chương 5/ bài 45/ mức 2)

A. làm quỳ tím hóa xanh.                

B. làm quỳ tím hóa đỏ.

C. không làm quỳ tím đổi màu.       

D. tác dụng với Mg giải phóng khí H2.

 Đáp án: A

Câu 49: Cho dung dịch chứa 10 gam CH3COOH tác dụng với dung dịch chứa 10 gam KOH. Sau khi phản ứng hoàn toàn dung dịch chứa các chất tan là (Chương 5/ bài 45/ mức 2)

A. CH3COOK và KOH.                   

B. CH3COOK và CH3COOH.

C. CH3COOK.                                 

D. CH3COOK, CH3COOH và KOH.

Đáp án: A

Câu 50:Cho 30 ml dung dịch CH3COOH 1M vào ống nghiệm chứa 0,36 gam Mg, sau khi phản ứng kết thúc thu được (Chương 5/ bài 45/ mức 2)

A. dung dịch có màu xanh.              

B. dung dịch không màu, có một phần chất rắn màu trắng không tan.

C. dung dịch màu xanh, có một phần chất rắn màu trắng không tan.

D. dung dịch không màu.

Đáp án: D

Câu 51: Cho axit axetic tác dụng với rượu etylic có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác và đun nóng. Sau phản ứng thu được 44 gam etyl axetat. Khối lượng CH3COOH và C2H5OH đã phản ứng là (Chương 5/ bài 45/ mức 3)

A. 60 gam và 46 gam.            

B. 30 gam và 23 gam.            

C. 15 gam và 11,5 gam.

D. 45 gam và 34,5 gam.

Đáp án: B

Câu 52:Hòa tan hoàn toàn 6,5 gam Zn vào dung dịch CH3COOH. Thể tích khí H2 thoát ra ( đktc) là (Chương 5/ bài 45/ mức 3)

A. 0,56 lít.           

B. 1,12 lít.           

C. 2,24 lít.           

D. 3,36 lít.

Đáp án: C

Câu 53:Cho 30 gam axit axetic CH3COOH tác dụng với rượu etylic dư có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác (hiệu suất 100%). Khối lượng etyl axetat tạo thành là (Chương 5/ bài 45/ mức 3)

A. 33 gam.                     

B. 44 gam.            

C. 55 gam.           

D. 66 gam.

Đáp án: B

Câu 54:Trung hòa 400 ml dung dịch axit axetic 0,5M bằng dung dịch NaOH 0,5M. Thể tích dung dịch NaOH cần dùng là (Chương 5/ bài 45/ mức 2)

A. 100 ml.           

B. 200 ml.           

C. 300 ml.           

D. 400 ml.

Đáp án: D

Câu 55: Hòa tan 20 gam CaCO3 vào dung dịch CH3COOH dư. Thể tích CO2 thoát ra ( đktc) là (Chương 5/ bài 45/ mức 3)

A. 2,24 lít.           

B. 3,36 lít.           

C. 4,48 lít.           

D. 5,60 lít.

Đáp án: C

Câu 56:Cho dung dịch chứa10 gam hỗn hợp C2H5OH và CH3COOH tác dụng với Zn dư thu được 1,12 lít khí H2 (đktc) . Thành phần phần trăm theo khối lượng của rượu etylic và axit axetic lần lượt là (Chương 5/ bài 45/ mức 3)

A. 30% và 70%.                               

B. 40% và 60%.

C. 70% và 30%.                               

D. 60% và 40%.

Đáp án: B

Câu 57:Cho dung dịch CH3COOH 0,5M tác dụng với Na2CO3 vừa đủ thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc). Thể tích của dung dịch CH3COOH đã phản ứng là  (Chương 5/ bài 45/ mức 3)

A. 400 ml.           

B. 800 ml.           

C. 600 ml.           

D. 1000 ml.

Đáp án: B

Câu 58:Hòa tan hoàn toàn 24 gam CuO vào dung dịch CH3COOH 10% . Khối lượng dung dịch CH3COOH cần dùng là (Chương 5/ bài 45/ mức 3)

A. 360 gam.                  

B. 380 gam.         

C. 340 gam.                  

D. 320 gam.

Đáp án: A

Câu 59:Cho 12 gam axit axetic tác dụng với 9,2 gam rượu etylic đun nóng và có mặt H2SO4 đặc làm xúc tác (hiệu suất 100%) khối lượng etyl axetat là (Chương 5/ bài 45/ mức 3)

A. 8,8 gam                     

B. 88 gam                     

C. 17,6 gam                  

D. 176 gam

Đáp án: C

Bài 46 : MỐI LIÊN HỆ GIỮA ETILEN- RƯỢU ETYLIC

VÀ AXIT AXETIC

Câu 60 : Công thức cấu tạo của axit axetic khác với rượu etylic là (chương 5/ bài 46 / mức 1)

A. có nhóm –CH3.

B. có nhóm –OH.

C. có hai nguyên tử oxi.

D. có nhóm –OH kết hợp với nhóm     C = O tạo thành nhóm –COOH.

 Đáp án :  D

 Câu 61 : Các chất đều phản ứng được với Na và K là (chương 5/ bài 46 / mức 1)

A. rượu etylic, axit axetic.

B. benzen, axit axetic.

C. rượu etylic, benzen    .

D. dầu hoả, rượu etylic.

 Đáp án : A

Câu 62 : Rượu etylic và axit axetic có công thức phân tử lần lượt là (chương 5/ bài 46 / mức 1)

A. C2H6O2, C2H4O2.

B. C3H6O, C2H4O2.

C. C2H6O, C3H4O2.

D.C2H6O, C2H4O2.

 Đáp án :  D

 Câu 63 : Chất tác dụng với natri cacbonat tạo ra khí cacbonic là (chương 5/ bài 46 / mức 1)

A. nước.

B. rượu etylic.

C. axit axetic.

D. rượu etylic và axit axetic      

 Đáp án : C

Câu 64 : Chọn câu đúng trong các câu sau. (chương 5/ bài 46 / mức 1)

A. Những chất có nhóm –OH và nhóm –COOH tác dụng được với KOH.

B. Những chất có nhóm –OH tác dụng được với K.

C. Những chất có nhóm –COOH tác dụng với KOH nhưng không tác dụng với K.

D. Những chất có nhóm –OH và nhóm –COOH cùng tác dụng với K và KOH.

 Đáp án :  B

Câu 65: Hợp chất hữu cơ A có công thức phân tử là C2H6O biết A không tham gia phản ứng với Na. Công thức cấu tạo của A là (chương 5/ bài 46 / mức 2)

A. CH3-CH2OH.

B. CH3-O-CH2.

C. CH3-O-H-CH2.

D. CH3-O-CH3

 Đáp án :  D

 Câu 66: Các chất hữu cơ có công thức phân tử C6H6, C2H4O2, C2H6O được kí hiệu ngẫu nhiên là A, B, C. Biết :

- Chất A và B tác dụng với K.

- Chất C không tan trong nước.

- Chất A phản ứng được với Na2CO3.

 Vậy A, B, C lần lượt có công thức phân tử là (chương 5/ bài 46 / mức 2)

A. C2H6O, C6H6, C2H4O2.

B. C2H4O2, C2H6O, C6H6.

C. C2H6O, C2H4O2, C6H6.

D. C2H4O2, C6H6, C2H6O.

 Đáp án :  B

Câu 67: Cho sơ đồ sau:

CH2 = CH2 + H2O  X

X + O2  Y + H2O

X + Y  CH3COO-C2H5 + H2O

X, Y là (chương 5/ bài 46 / mức 2)

A. C2H6, C2H5OH.

B. C2H5OH, CH3COONa.

C. C2H5OH, CH3COOH.

D. C2H4, C2H5OH.

 Đáp án :  C

 Câu 68: Cho chuỗi phản ứng sau :

X  C2H5OH  Y  CH3COONa  Z  C2H2

Chất X, Y, Z lần lượt là (chương 5/ bài 46 / mức 2)

A. C6H12O6, CH3COOH, CH4  .

B. C6H6, CH3COOH, CH4.

C. C6H12O6, C2H5ONa, CH4.

D. C2H4, CH3COOH, C2H5ONa.

 Đáp án : Chọn A đúng

Câu 69 : Cho 10 gam hỗn hợp gồm rượu etylic và axit axetic tham gia phản ứng vừa đủ với 7,42 gam Na2CO3. Thành phần % khối lượng mỗi chất có trong hỗn hợp ban đầu là (chương 5/ bài 46 / mức 3)

A. CH3COOH (16%), C2H5OH (84%).

B. CH3COOH (58%), C2H5OH (42%).

C. CH3COOH (84%), C2H5OH (16%).

D. CH3COOH (42%), C2H5OH (58%).

 Đáp án :  C

Câu 70 : Cho 60 gam axit axetic tác dụng với 55,2 gam rượu etylic tạo ra 55 gam etyl axetat. Hiệu suất của phản ứng là (chương 5/ bài 46 / mức 3)

A. 65,2 %.

B. 62,5 %.

C. 56,2%.

D. 72,5%.

 Đáp án : B

Câu 71 : Cho 23 gam rượu etylic vào dung dịch axit axetic dư. Khối lượng etyl axetat thu được là (biết hiệu suất phản ứng 30%) (chương 5/ bài 46 / mức 3)

A. 26,4 gam.

B. 13,2 gam.

C. 36,9 gam.

D. 32,1 gam.

 Đáp án :  B

Câu 72: Đốt cháy hoàn toàn 9 gam hợp chất hữu cơ X chứa C, H và O thu được 19,8 gam khí CO2 và 10,8 gam H2O. Vậy X là (chương 5/ bài 46 / mức 3)

A. C2H5OH.

B. CH3COOH.

C. C3H8O.

D. CH4O.

 Đáp án :  C

Câu 73 : Đốt cháy hoàn toàn 2,3 gam một hợp chất hữu cơ (A) thu được 2,24 lít khí cacbonic (đktc) và 2,7 gam hơi nước. Vậy công thức thực nghiệm của (A) là (chương 5/ bài 46 / mức 3)

A. (C6H10O5)n       .

B. (C2H6O)n.

C. C6H10O5.

D. C2H6O.

 Đáp án :  B

Bài 47 : CHẤT BÉO

Câu 74 : Thủy phân chất béo trong môi trường axit thu được (chương 5/ bài 47 / mức 1)

 A. glixerol và một loại axit béo.

 B. glixerol và một số loại axit béo.

 C. glixerol và một muối của axit béo.

 D. glixerol và xà phòng.

 Đáp án :  B

Câu 75 : Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được (chương 5/ bài 47 / mức 1)

A. glixerol và muối của một axit béo.

B. glixerol và axit béo.

C. glixerol và xà phòng.

D. glixerol và muối của các axit béo

 Đáp án :  D 

Câu 76 :Chọn phương pháp tốt nhất làm sạch vết dầu ăn dính trên quần áo. (chương 5/ bài 47/ mức1)

A. Giặt bằng giấm.

B. Giặt bằng nước.

C. Giặt bằng xà phòng.

D. Giặt bằng dung dịch axit sunfuric loãng.

 Đáp án :  C

 Câu 77 : Hãy chọn câu đúng trong các câu sau. (chương 5/ bài 47 / mức 1)

A. Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este với dung dịch axit.

B. Dầu ăn là hỗn hợp của glixerol và muối của axit béo.

C. Dầu ăn là hỗn hợp nhiều este của glixerol và các axit béo.

D. Dầu ăn là hỗn hợp dung dịch kiềm và glixerol.             

 Đáp án : Chọn C đúng

Câu 78 : Chất nào sau đây không phải là chất béo ? (chương 5/ bài 47 / mức 1)

A. (C17H35COO)3C3H5.

B. (C15H31COO)3C3H5.

C. (C17H33COO)3C3H5.

D. (CH3COO)3C3H5.

 Đáp án :  D

Câu 79: Dãy chất nào sau đây chỉ gồm dẫn xuất của hiđrocacbon ? (chương 5/ bài 47 / mức 1)

A. Metan, glucozơ, tinh bột.

B. Xenlulozơ, tinh bột, benzen.

C. Rượu etylic, axit axetic, etylen.

D. Axit axetic, tinh bột, glixerol.

Đáp án :  D

Câu 80 : Một chất béo có công thức (C17H35COO)3C3H5 có phân tử khối là (chương 5/ bài 47/mức1)

A. 890 đvC.

B. 422 đvC.

C. 372 đvC.

D. 980 đvC.

Đáp án :  A

Câu 81: Hãy chọn phương trình hoá học đúng khi đun một chất béo với nước có axit làm xúc tác

(chương 5/ bài 47 / mức 2)

A. (RCOO)3C3H5 + 3H2O  C3H5(OH)3 + 3RCOOH

B. (RCOO)3C3H5 + 3H2O  3C3H5OH + R(COOH)3

C. 3RCOOC3H5 + 3H2O  3C3H5OH + 3R-COOH

D. RCOO(C3H5)3 + 3H2O  3C3H5OH + R-(COOH)3

 Đáp án :  A

Câu 82 : Hợp chất không tan trong nước là (chương 5/ bài 47 / mức 2)

A. CH3-CH2-COOH.

B. CH3-CH2-OH.

C. C6H12O6.

D. (C17H33COO)3C3H5.

 Đáp án :  D

 Câu 83: Chất không phản ứng với kim loại K là (chương 5/ bài 47 / mức 2)

A. dầu hoả.

B. rượu etylic.

C. nước.

D. axit axetic.

Đáp án :  A

Câu 84 : Cho một loại chất béo có công thức chung là (RCOO)3C3H5 phản ứng vừa đủ với a gam dung dịch NaOH 50% tạo thành 9,2 gam glixerol. Giá trị của a là (chương 5/ bài 47 / mức 3)

A. 23 gam.

B. 24 gam.

C. 20 gam.

D. 48 gam.

 Đáp án :  B

Câu 85 : Đun 26,7 kg chất béo (C17H35COO)3C3H5 với dung dịch NaOH dư (hiệu suất 100%), khối lượng glixerol thu được là (chương 5/ bài 47 / mức 3)

A. 1,2 kg.

B. 2,76 kg.

C. 3,6 kg.

D. 4,8 kg.

 Đáp án :  B

Câu 86: Thủy phân hoàn toàn 17,16 kg một loại chất béo cần vừa đủ 2,4 kg NaOH, sản phẩm thu được gồm 1,84 kg glixerol và hỗn hợp muối của các axit béo. Khối lượng hỗn hợp các muối là (chương 5/ bài 47 / mức 3)

A. 17,72 kg.

B. 19,44 kg.

C. 11,92 kg.

D. 12,77 kg.

 Đáp án :  A

Câu 87: Tính khối lượng (C17H35COO)3C3H5 tối thiểu để điều chế 1 tấn C17H35COONa dùng làm xà phòng, biết rằng hiệu suất phản ứng là 80%. (chương 5/ bài 47 / mức 3)

A. 1,2 tấn.

B. 1,25 tấn.

C. 1,3 tấn.

D. 1,212 tấn.

 Đáp án :  D

Bài 48 : LUYỆN TẬP

RƯỢU ETYLIC – AXIT AXETIC & CHẤT BÉO

Câu 88: Phát biểu nào sau đây đúng ? (chương 5/ bài 48 / mức 1)

 A. Chất có nhóm –OH hoặc –COOH đều tác dụng được với NaOH.

 B. Chất có nhóm –COOH tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng với Na.

 C. Chất có nhóm –OH tác dụng được với NaOH.

 D. Chất có nhóm –COOH tác dụng được với Na và NaOH, còn những chất có nhóm –OH tác dụng với Na.

 Đáp án :  D

Câu 89 : Phản ứng đặc trưng của este là (chương 5/ bài 48 / mức 1)

A. phản ứng thế.

B. phản ứng cộng.

C. phản ứng cháy.

D. phản ứng thủy phân.

 Đáp án :  D

Câu 90 : Este là sản phẩm của phản ứng giữa (chương 5/ bài 48 / mức 1)

A. axit và rượu.

B. rượu và gluxit.

C. axit và muối.

D. rượu và muối.  

 Đáp án : A

Câu 91: Cho các chất sau : Zn, Cu, CuO, NaCl, C2H5OH, Ca(OH)2. Số chất tác dụng được với dung dịch axit axetic là (chương 5/ bài 48 / mức 2)

A. 3.

B. 4.

C. 5.

D. 6.

 Đáp án :  B

Câu 92 :Có ba lọ không nhãn đựng : rượu etylic, axit axetic, dầu ăn. Có thể phân biệt bằng cách nào sau đây ? (chương 5/ bài 48 / mức 2)

A. Dùng quỳ tím và nước.

B. Khí cacbon đioxit và nước.

C. Kim loại natri và nước.

D. Phenolphtalein và nước.

 Đáp án :  A

Câu 93 : Đun nóng hỗn hợp gồm 3 gam rượu etylic và 3 gam axit axetic với H2SO4 đặc làm xúc tác (hiệu suất 100%), khối lượng este thu được là (chương 5/ bài 48 / mức 3)

A. 3,3 gam.

B. 4,4 gam.

C. 6,6 gam.

D. 3,6 gam.

 Đáp án :  B

Câu 94 : Một chất hữu cơ A có khối lượng phân tử là 58 đvC. Công thức phân tử của A là (chương 5/ bài 48 / mức 3)

A. C3H6O.

B. C2H6O.

C. C2H4O2.

D. CH2O.

 Đáp án :  A

 Câu 95: Cho 200 gam dung dịch CH3COOH 9% tác dụng vừa đủ với Na2CO3. Thể tích khí CO2 sinh ra ở đktc là (chương 5/ bài 48 / mức 3)

A. 4,48 lít.

B. 3,3 lít.

C. 3,36 lít.

D. 2,24 lít.

 Đáp án :  C

Bài 50 : GLUCOZƠ

Câu 96: Chất hữu cơ X có các tính chất sau :

 - Ở điều kiện thường là chất rắn kết tinh.

 - Tan nhiều trong nước

Vậy X là (chương 5/ bài 50 / mức 1)

A. etilen.

B. glucozơ.

C. chất béo.

D. axit axetic.

 Đáp án :  B

Câu 97 : Ba gói bột màu trắng là glucozơ, tinh bột và saccarozơ. Có thể nhận biết bằng cách nào sau đây ? (chương 5/ bài 50 / mức 1)

A. Dung dịch brom và Cu(OH)2.      

B. Dung dịch NaOH và dung dịch iot.

C. Hoà tan vào nước và dung dịch HCl.

D. Hoà tan vào nước và cho phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3.

 Đáp án :  D 

 Câu 98 : Để phân biệt các dung dịch sau: rượu etylic, glucozơ và axit axetic. Ta có thể dùng (chương 5/ bài 50 / mức 1)

A. giấy quỳ tím và dung dịch AgNO3/NH3.

B. giấy quỳ tím và Na.

C. Na và dung dịch AgNO3/NH3.

D. Na và dung dịch HCl.

 Đáp án : A

 Câu 99 : Bệnh nhân khi truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch, đó là loại đường nào? (chương 5/ bài 50 / mức 1)

A. Sacarozơ.

B. Frutozơ.

C. Glucozơ

D. Mantozơ.

 Đáp án :  C

Câu 100: Cho sơ đồ sau:

C6H12O6 X + Y

X + O2 Z + H2O

Z + T  (CH3COO)2Ca + H2O + Y

 X, Y , Z , T lần lượt là (chương 5/ bài 50 / mức 2)

A. C2H5OH , CH3COOH , CaO , CO2.

B. CaO , CO2 , C2H5OH , CH3COOH.

C. C2H5OH , CO2 , CH3COOH , CaCO3.

D. CH3COOH , C2H5OH , CaCO3 , CO2.

Đáp án :  C

Câu 101: Phản ứng tráng gương là (chương 5/ bài 50 / mức 2)       

A. 2CH3COOH + Ba(OH)2 (CH3COO)2Ba + 2 H2O.     

B. C2H5OH + K  C2H5OK + H2

C. C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

D. C6H12O6 + Ag2O  C6H12O7 + 2Ag

 Đáp án :  D

 Câu 102: Dãy chất nào sau đây thuộc nhóm gluxit ? (chương 5/ bài 50 / mức 2)

A. C2H5OH , CH3COOH , C6H12O6.

B. C6H6 , C6H12O6 , C12H22O11.

C. (C6H10O5)n , C12H22O11 , C6H12O6.

D. CH3COOH , C2H5OH , C12H22O11.

 Đáp án :  C

 Câu 103: Khi đốt một hợp chất hữu cơ X ta thu được hơi nước và khí cacbonic theo tỉ lệ thể tích là 1 : 1. Vậy X là (chương 5/ bài 50 / mức 2)

A. rượu etylic.

B. mantozơ.

C. glucozơ.

D. saccarozơ.

 Đáp án :  C

Câu 104 : Cho 25,2 gam glucozơ lên men rượu. Khối lượng rượu và thể tích khí CO2 (ở đktc) thu được lần lượt là (hiệu suất 100%) (chương 5/ bài 50 / mức 3)

A. 12,88 gam       và 12,32 lít.

B. 12,88 gam và 6,272 lít.

C. 128,8 gam        và 62,72 lít.

D. 12,88 gam và 62,72 lít.

 Đáp án :  B

Câu 105 : Đun 100ml dung dịch glucozơ với một lượng dư dung dịch Ag2O/NH3 thu được 5,4 gam bạc. Nồng độ mol của dung dịch glucozơ là (chương 5/ bài 50 / mức 3)

A. 0,025 M.

B. 0,05 M.

C. 0,25 M.

D. 0,725 M.

 Đáp án :  C

Câu 106 : Đun nóng 25 gam dung dịch glucozơ với lượng dư dung dịch Ag2O/NH3 thu được 2,16 gam bạc. Nồng độ % của dung dịch glucozơ là (chương 5/ bài 50 / mức 3)

A. 7,2 %.

B. 11,4 %.

C. 14,4 %.

D. 17,2 %.

 Đáp án : A

 Câu 107 : Lên men rượu từ glucozơ sinh ra 4,48 lít khí cacbonic ở đktc. Lượng natri cần lấy để tác dụng hết với lượng rượu sinh ra là (chương 5/ bài 50 / mức 3)

A. 46 gam.

B. 2,3 gam.

C. 6,4 gam.

D. 4,6 gam.

 Đáp án :  D

 Câu 108 : Khi lên men glucozơ thấy thoát ra 16,8 lít khí cacbonic (đktc).Thể tích rượu (d  = 0,8 g/ml) thu được là (chương 5/ bài 50 / mức 3)

A. 27,6 ml.

B. 86,25 ml.

C. 43,125 ml.

D. 34,125 ml.

 Đáp án :  C

Bài 51 : SACCAROZƠ

 Câu 109 : Saccarozơ có những ứng dụng trong thực tế là (chương 5/ bài 51 / mức 1)

A. nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, thức ăn cho người, pha chế thuốc.

B. nguyên liệu sản xuất thuốc nhuộm, sản xuất giấy, là thức ăn cho người.

C. làm thức ăn cho người, tráng gương , tráng ruột phích.       

D. làm thức ăn cho người, sản xuất gỗ, giấy, thuốc nhuộm.

 Đáp án :  A

Câu 110 : Đường mía là loại đường nào sau đây ? (chương 5/ bài 51 / mức 1)

A. Mantozơ.

B. Glucozơ.

C. Fructozơ.

D. Saccarozơ.

 Đáp án :  D

 Câu 111 : Thuốc thử nào sau đây có thể phân biệt được dung dịch saccarozơ và glucozơ ? (chương 5/ bài 51 / mức 1)

A. Dung dịch H2SO4 loãng.

B. Dung dịch NaOH.

C. Dung dịch AgNO3 /NH3.

D. Na kim loại.       

 Đáp án : C

Câu 112: Saccarozơ có thể tác dụng với (chương 5/ bài 51 / mức 2)         

A. H2 (xúc tác Ni, t0).

B. dung dịch AgNO3/NH3.

C. Cu(OH)2.

D. dung dịch NaOH.

 Đáp án :  C

 Câu 113: Chất X là một gluxit có phản ứng thủy phân : X + H2O  Y + Z

 X có công thức phân tử nào sau đây ? (chương 5/ bài 51 / mức 2)

A. Glucozơ.

B. Tinh bột.

C. Saccarozơ.

D. Xenlulozơ.

 Đáp án :  C

Câu 114 : Muốn có 1462,5 gam glucozơ thì khối lượng saccarozơ cần đem thủy phân là (hiệu suất của phản ứng là 100%) (chương 5/ bài 51 / mức 3)

A. 2778,75 gam.

B. 2697,5 gam.

C. 2877,75 gam.

D. 2967,5 gam.

 Đáp án :  A

Câu 115 : Thủy phân 5,13 kg saccarozơ trong môi trường axit với hiệu suất 100%, khối lượng sản phẩm thu được là (chương 5/ bài 51 / mức 3)

A. 2,2 kg glucozơ và 2,2 kg fructozơ.

B. 3,4 kg glucozơ và 3,4 kg fructozơ.

C. 2,7 kg glucozơ và 2,7 kg fructozơ.

D. 1,7 kg glucozơ và 1,7 kg fructozơ.

 Đáp án :  C

Câu 116: Khi đốt cháy một loại gluxit có công thức Cn(H2O)m , người ta thu được khối lượng H2O và CO2 theo tỉ lệ 33 : 88. Vậy gluxit là (chương 5/ bài 51 / mức 3)

A. C6H12O6.

B. C12H22O11.

C. (C6H10O5)n.

D. protein.

Đáp án :  B

BÀI 52: TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ

 

Câu 117: Chọn câu đúng nhất.  (Chương 5/ bài 52/ mức 1)

A. Tinh bột và xenlulozơ dễ tan trong nước.

B. Tinh bột dễ tan trong nước còn xenlulozơ không tan trong nước.

C. Tinh bột và xenlulozơ không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng.

D. Tinh bột không tan trong nước lạnh nhưng tan một phần trong nước nóng. Còn xenlulozơ không tan cả trong nước lạnh và nước nóng.

Đáp án:  D

Câu 118: Phân tử tinh bột được tạo thành do nhiều nhóm   - C6H10O5 – ( gọi là mắt xích ) liên kết với nhau. Số mắt xích trong phân tử tinh bột trong khoảng (Chương 5/ bài 52/ mức 1)

A. 1200 – 6000.  

B. 6000 – 10000.          

C. 10000 -14000.

D.12000- 14000.

Đáp án:  A.

Câu 119: Để phân biệt tinh bột và xenlulozơ ta dùng (Chương 5/ bài 52/ mức 1)

A. quỳ tím.                   

B.  iot.                 

C. NaCl.    

D. glucozơ.

Đáp án:  B.

Câu 120: Nhận xét nào đúng ? (Chương 5/ bài bài 52/ mức 1)

A. Tinh bột và xenlulozơ đều tạo ra từ quá trình quang hợp của cây xanh .

B. Tinh bột và xenlulozơ đều có cùng số mắt xích trong phân tử.

C. Tinh bột và xenlulozơ có phân tử khối bằng nhau.

D. Tinh bột và xenlulozơ đều  dễ tan trong nước.

Đáp án:  A.

Câu 121: Loại tơ có nguồn gốc từ xenlulozơ là (Chương 5/ bài 52/ mức 1)

A. tơ tằm, bông vải.                         

B. tơ  tằm, sợi đay.

C. bông vải, sợi đay.                        

D. tơ tằm, tơ nilon-6,6.

Đáp án:  C

Câu 122: Khi tiến hành thủy phân tinh bột hoặc xenlulozơ thì cần có chất xúc tác nào sau đây ? (Chương 5/ bài 52/ mức 2)

A. Dung dịch nước vôi.          

B. Dung dịch muối ăn.

C. Dung dịch bazơ.                          

D. Dung dịch axit loãng.

Đáp án:  D.

Câu 123: Trong phản ứng quang hợp tạo thành tinh bột của cây xanh thì (Chương 5/ bài 52/ mức 2)

A. số mol H2O bằng số mol CO2.              

B. số mol H2O bằng số mol tinh bột.

C. số mol CO2 bằng số mol O2.                           

D. số mol CO2 bằng số mol tinh bột.

Đáp án:  C.

Câu 124: Phân tử khối của tinh bột khoảng 299700 đvC. Số mắt xích (-C6H10O5-) trong phân tử tinh bột là (Chương 5/ bài 52/ mức 2)

A. 1850.                        

B. 1900.                        

C. 1950.                        

D. 2100.

Đáp án:  A.

Câu 125: Khi thủy phân 0,4 mol xenlulozơ ở điều kiện thích hợp thì cần 5600 mol  H2O. Số mắc xích (-C6H10O5-) là (Chương 5/ bài 52/ mức 3)

A. 17000.            

B. 16000.            

C. 15000.            

D. 14000.

Đáp án:  D.

Câu 126: Nếu  dùng một tấn khoai chứa 20% tinh bột để sản xuất glucozơ thì lượng glucozơ sẽ thu được là ( Nếu hiệu suất là 70%) (Chương 5/ bài 52/ mức 3)

A.  160,5 kg.                 

B.  150,64 kg.               

C.  155,56 kg.               

D.  165,6 kg.

Đáp án:  C.

Câu 127:Khi lên men 1 tấn  tinh bột chứa 5% tạp chất trơ thành rượu etylic. Hiệu suất của mỗi quá trình lên men là 85% . Khối lượng rượu thu được sẽ là (Chương 5/ bài 52/ mức 3)

A.  400 kg.          

B. 398,8 kg.                  

C. 389,8 kg.                  

D. 390 kg.

Đáp án:  C

BÀI 53:  PROTEIN

Câu 128: Chọn nhận xét đúng (Chương 5/ bài 53/ mức 1)

A. Protein có khối lượng phân tử lớn và cấu tạo đơn giản.

B. Protein có khối lượng phân tử lớn và do nhiều phân tử aminoaxit giống nhau tạo nên.

C. Protein có khối lượng phân tử rất lớn và cấu tạo cực kì phức tạp do nhiều loại aminoaxit tạo nên.

D. Protein có khối lượng phân tử lớn do nhiều phân tử axit aminoaxetic tạo nên.

Đáp án:  C.

Câu 129: Trứng là loại thực phẩm chứa nhiều (Chương 5/ bài 53/ mức 1)

A. chất béo.                  

B. chất đường.     

C. chất bột.                   

D. protein.

Đáp án:  D.

Câu 130: Trong thành phần cấu tạo phân tử của protein ngoài các nguyên tố C, H, O thì nhất thiết phải có nguyên tố (Chương 5/ bài 53/ mức 1)

A. lưu huỳnh.                

B. sắt.                           

C. clo.                           

D.  nitơ.

Đáp án:  D

Câu 131: Dấu hiệu để nhận biết protein là (Chương 5/ bài 53/ mức 2)

A. làm dung dịch iot đổi màu xanh.

B. có phản ứng đông tụ trắng khi đun nóng.

C. thủy phân trong dung dịch axit.

D. đốt cháy có mùi khét và có phản ứng đông tụ khi đun nóng.

Đáp án:  D

Câu 132:Khi đốt cháy hoàn toàn m gam một chất hữu cơ X sản phẩm tạo ra có khí nitơ. Chất X có thể là (Chương 5/ bài 53/ mức 2)

A. tinh bột.                   

B. saccarozơ.                

C.  PVC.              

D. protein.

Đáp án:  D.

Câu 133: Để phân biệt vải dệt bằng tơ tằm và vải dệt bằng sợi bông. Chúng ta có thể (Chương 5/ bài 53/ mức 2)

A. gia nhiệt để thực hiện phàn ứng đông tụ.

B. đốt và ngửi nếu có mùi khét là vải bằng tơ tằm.

C. dùng quỳ tím .

D. dùng phản ứng thủy phân.

Đáp án:  B

Câu 134: Aminoaxit (A) chứa 13,59% nitơ về khối lượng. Công thức phân tử của aminoaxit  là (Chương 5/ bài 53/ mức 3)

A. C3H7O2N.                 

B. C4H9O2N.                 

C. C5H11O2N.                

D. C6H13O2N.

Đáp án:  B

BÀI  54:  POLIME

Câu 135: Chọn phát biểu đúng là (Chương 5/ bài 54/ mức 1)

A. polime là chất dễ bay hơi.

B. polime là những chất dễ tan trong nước.

C. polime chỉ được tạo ra bởi con người và không có trong tự nhiên.

D. polime là những chất rắn, không bay hơi, thường không tan trong nước.

Đáp án: D.

Câu 136: Một polime (Y) có cấu tạo mạch như sau: (Chương 5/ bài 54/ mức 1)

…. –CH2 –CH2 –CH2 –CH2 –CH2 –CH2 –CH2 –CH2 – …

Công thức 1 mắt xích của polime (Y) là

A.  –CH2 –CH2 –CH2 –.

B.  –CH2 -CH2 - CH2 –CH2 –.

C.  –CH2 –.

D.  –CH2 –CH2 –.

Đáp án:  D.

Câu 137: Monome  nào sau đây tham gia phản ứng trùng hợp để tạo ra PE ? (Chương 5/ bài 54/ mức 1)

A. Metan.            

B. Etilen.             

C. Axetilen.                   

D. Vinyl clorua.

Đáp án:  B

Câu 138 :Các loại thực phẩm nào là hợp chất cao phân tử ? (Chương 5/ bài 54/ mức 1)

A. Nước uống, đường.                      

B. Tinh bột, chất béo.

C. Axit axetic.                                           

D. Tinh bột, đạm.

Đáp án:  D

Câu 139  :PVC là polime có nhiều ứng dụng trong thực tiễn như làm ống dẫn nước, đồ giả da, vải che mưa ….. Công thức một mắc xích của PVC là (Chương 5/ bài 54/ mức 2)

-CH2 –CH -

 

Cl