UBND HUYỆN THANH TRÌ

PHÒNG GIÁO DỤC& ĐÀO TẠO

ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM CHẤM

Môn: Hóa học 9.

Năm học: 2018 -  2019

 I/ Hướng dẫn chung

    - Nếu thí sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án mà vẫn đúng thì cho đủ điểm như hướng dẫn quy định ( đối với từng phần ).

   - Trong khi tính toán, nếu nhầm lẫn một câu hỏi nào đó dẫn đến kết quả sai nhưng phương pp giải đúng thì trừ đi nửa số điểm giành cho phần hoặc câu đó. Nếu tiếp tục dùng kết quả sai để giải các vấn đề tiếp theo thì không tính điểm cho các phần sau.

   - Đối với PTHH nào mà cân bằng hệ số sai hoặc thiếu cân bằng ( không ảnh hưởng đến giải toán) hoặc thiếu điều kiện thì sẽ trừ nửa số điểm giành cho PT đó. Trong một PTHH, nếu cứ từ một CTHH trở lên viết sai thì PT đó không được tính điểm.

II/ Đáp án và thang điểm chấm

   Câu I ( 4  điểm):

      1/  Hãy giải thích và viết các PTPƯ xảy ra trong các hiện tượng sau:

  1. Sự hình thành hang động và thạch nhũ ở các núi đá vôi.

            b) Tại sao khi đốt kim loại Fe hoặc Al,... thì khối lượng tăng lên còn khi đốt bông, vải sợi thì khối lượng lại giảm?

Đáp án

Điểm

        a) Ở các vùng núi đá vôi, thành phần chủ yếu là CaCO3. Khi trời mưa trong không khí có CO2 tạo thành môi trường axit nên làm tan được đá vôi. Những giọt mưa rơi xuống sẽ bào mòn đá thành những hình dạng đa dạng: CaCO3  +  CO2  + H2O  Ca(HCO3)2

 Theo thời gian tạo thành các hang động. Khi nước có chứa Ca(HCO3)2 ở đá thay đổi về nhiệt độ và áp suất nên khi giọt nước nhỏ từ từ có cân bằng:

 Ca(HCO3)2 CaCO3  +  CO2  + H2O

Như vậy lớp CaCO3 dần dần lưu lại ngày càng nhiều, dày tạo thành những hình thù đa dạng.

 

 

 

1 đ

       a)  Khi đốt, kim loại đã hoá hợp với oxi tạo ra oxit (là chất rắn) làm cho khối lượng tăng lên

                   3Fe  +  2O2              Fe3O4

        Khi đốt bông, vải sợi do đã giảm đi khối lượng C ( giải phóng thành CO2) làm cho khối lượng bông vải giảm đi

                    C   +  O2            CO2

 

 

1 đ

     2/  Thực hiện các thí nghiệm: Nung KMnO4 ở nhiệt độ cao thu được khí A; cho dung dịch HCl tác dụng với dung dịch KMnO4 thu được khí B; đốt cháy FeS2 trong khí oxi vừa đủ thu được khí D; cho Zn vào dung dịch HCl thu được khí E.

a) Xác định công thức của các khí A, B, D, E và viết các PTHH xảy ra trong các thí nghiệm trên.

b) Cho các khí A, B, D, E lần lượt tác dụng với nhau từng đôi một trong điều kiện thích hợp, hãy viết các PTHH xảy ra (nếu có).  (2  điểm)

Đáp án

Điểm

  1. Khí A là O2; B là Cl2; D là SO2; E là H2. Các PTHH:

                   2KMnO4         K2MnO4 + MnO2 + O2

                    2KMnO4  + 16HCl          2KCl + 2MnCl4 + 5Cl2 + 8H2O

                    4FeS2  + 11O2            2Fe2O3  + 8SO2

                     Zn  +  2HCl           ZnCl2  +  H2

 

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

  1. Các khí lần lượt tác dụng với nhau:

            2SO2  + O2          2SO3

            2H2   +  O2           2H2O

            SO2   + Cl2           SO2Cl2

             H2    +  Cl2           2HCl

 

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

     Câu II ( 4 điểm) 

     1/ Cho các dung dịch sau: H2SO4, Na2SO4, MgSO4, KCl và BaCl2. Chỉ dùng thêm một thuốc thử, nêu cách phân biệt các dung dịch trên. (2 điểm)

Đáp án

Điểm

       Biết chọn đúng thuốc thử là Na2CO3

0,5 đ

Nêu được hiện tượng để nhận biết H2SO4

   Na2CO3 + H2SO4           Na2SO4 + CO2  +  H2O

0,25 đ

 

Nêu được hiện tượng để nhận biết được nhóm (I) gồm MgSO4 và BaCl2 và nhóm (II) gồm Na2SO4 và KCl

  MgSO4 + Na2CO3          Na2SO4 + MgCO3

   BaCl2 + Na2CO3           Na2SO4 + BaCO3

 

0,5 đ

 

Biết dùng H2SO4 để nhận biết được 2 chất trong nhóm 1

   BaCl2 + H2SO4           2HCl  +  BaSO4

0,5 đ

 

Biết dùng BaCl2 để nhận biết được 2 chất trong nhóm 2

  BaCl2 + Na2SO4           2NaCl  +  BaSO4

0,25 đ

 

        2/ Từ hỗn hợp gồm CaCO3, ZnCO3, CuCO3 và Cu(OH)2, làm thế nào để thu được kim loại Cu không lẫn kim loại khác. Nêu cách tiến hành thí nghiệm và viết các PTHH xảy ra. (2 điểm) 

Đáp án

Điểm

 Cho hỗn hợp hoà tan vào dung dịch HCl dư

0,5 điểm

 Viết đủ các PƯ: CaCO3   +  2HCl   CaCl2  + CO2  + H2O

                           ZnCO3   +  2HCl   ZnCl2  + CO2  + H2O

                           CuCO3   +  2HCl   CuCl2  + CO2  + H2O               

                           Cu(OH)2   +  2HCl   CuCl2  +  2H2O

 

 

0,5 điểm

 Cho dung dịch sau phản ứng tác dụng với Zn dư

                           CuCl2   +   Zn     ZnCl2  +  Cu

0,5 điểm

Lọc lấy chất rắn thu được cho tác dụng với NaOH dư để hoà tan hết Zn dư

                           Zn + 2NaOH   Na2ZnO2  +  H2O

0,5 điểm

Câu III ( 4 điểm):

1/ Dẫn từ từ V lit khí CO2 (đ.k.t.c) vào 300 ml dung dịch chứa đồng thời Ba(OH)2 0,5M và NaOH 1M thì thu được 19,7 gam kết tủa trắng. Tính thể tích V.

                                                                                                                                          (2 điểm)

Đáp án

Điểm

              nBa(OH)2 =    0,5 x 0,3 = 0,15 mol

              nNaOH =    1 x 0,3 = 0,3 mol        

              nBaCO3 =    19,7/197 = 0,1mol        

  Trường hợp 1: Nếu Ba(OH)2

                             CO2  +   Ba(OH)2   ®  BaCO3  +  H2O

                           0,1 mol                          0,1 mol

                    V = 0,1 x 22,4 = 2,24 lit

  Trường hợp 2: Nếu Ba(OH)2 hết

                             CO2  +   Ba(OH)2   ®  BaCO3  +  H2O

                            0,15          0,15               0,15                   (mol)

                            CO2  +   2NaOH   ®  Na2CO3  +  H2O

                            0,15          0,3                 0,15                   (mol)

                            CO2  +   Na2CO3  +  H2O   ®  2NaHCO3 

                            0,15         0,15   

  Số mol BaCO3 bị hoà tan là: 0,15 – 0,1 = 0,05 mol

                            CO2  +   BaCO3  +  H2O   ®  Ba(HCO3)2

                             0,05        0,05

  Vậy số mol CO2 = 0,15  +  0,15  +  0,15  +  0,05  = 0,5 mol

                   V = 0,5 x 22,4 = 11,2 lit

 

0,25 điểm

 

 

 

0,5 điểm

 

 

 

 0,25 điểm

 

0,25 điểm

 

0,25 điểm

 

 

0,25 điểm

 

 

0,25 điểm

     2/ Cho 18,5 g hỗn hợp Z gồm Fe và Fe3O4 tác dụng với 200 ml dd HNO3 loãng ,đun nóng, khuấy đều .Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 2,24 lít khí NO (duy nhất ) ,dung dịch Z1, và còn lại 1,46 g kim loại .

a- Tính nồng độ mol của dd HNO3.

b- Tính khối lượng muối trong dd Z1    (2 điểm)

Đáp án

Điểm

  1. PTHH: 

 Fe  +  4HNO3  -> Fe(NO3)3   +  NO  + 2H2O.

 x           4x                x               x

3Fe3O4  + 28 HNO3 -> 9Fe(NO3)3  +  NO  + 14H2O

  y              28y/3                                    3y           y/3

     Fe           +      2 Fe(NO3)3  -> Fe(NO3)2

(x+3y)/2                  x+ 3y

Theo đề bài ta có:

nNO = x + y/3  =0,1

m Z pư  = 56 x  +  56(x+3y)/2 + 232y = 18,5 – 1,46 = 17,04

giải hệ ta được : x = 0.09, y =0,03

nHNO3 = 4x  + 28/3y = 0,64 mol

CMHNO3  = 3,2M

 

 

 

0,5 đ

 

 

 

 

 

 

0, 5 đ

 

0,5đ

 

  1. n Fe(NO3)2 = 0,27 mol

                   m Fe(NO3)2  = 48,6 g

 

0,5 đ

    Câu IV ( 4 điểm):

    Có một dung dịch C là dung dịch HCl. Một hỗn hợp B có khối lượng 39,76 gam gồm MgO và Al2O3. Chia B thành 2 phần thật đều nhau. Cho phần 1 vào cốc chứa 200ml dung dịch C. Sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận hỗn hợp, thu được 47,38 gam chất rắn khan. Cho phần 2 vào cốc chứa 400 ml dung dịch C rồi cô cạn như trên thu được 50,68 gam chất rắn khan. Viết các PTHH xảy ra. Tính nồng độ mol của dung dịch C và hàm lượng phần trăm theo khối lượng của mỗi oxit trong hỗn hợp B.

Đáp án

Điểm

      PTHH:   MgO  +  2HCl            MgCl2  +  H2O   (1)

                    Al2O3   + 6HCl           2AlCl3  +  3H2O (2)

Ở TN 2 khi cô cạn dung dịch thì khối lượng chất rắn khan tăng lên so với TN1 chứng tỏ ở TN1 oxit chưa tan hết hay nói cách khác HCl hết còn oxit dư

Theo các PƯ (1) và (2) ta thấy khi phản ứng xảy ra 2 nguyên tử Cl thay thế 1 nguyên tử O trong oxit, vì vậy: cứ 2 mol HCl tham gia PƯ thì khối lượng muối clorua tăng lên so với khối lượng oxit là: 71 – 16 = 55 gam

Tổng số mol HCl tham gia phản ứng là: 2.(47,38 – 19,88):55 = 1mol

Suy ra CMHCl = 1:0,2 = 5M.

Ở TN2, sau khi thêm dung dịch HCl các oxit phải tan hết vì nếu như oxit chưa tan hết (HCl thiếu hoặc vừa đủ) thì khối lượng muối sẽ tăng 55 gam so với oxit (vì nHCl = 5x0,4=2mol)

Thực tế khối lượng chất rắn tăng: 50,68-19,88=30,8 gam

Vì vậy: Gọi x,y là số mol MgO và Al2O3 có trong mỗi phần, ta có:

    40x  +  102y = 19,88              

    95x  +  133,5y = 50,68   có   x = y = 0,14 mol

 %MgO = 28,17%   và % Al2O3 = 71,83%

 

0,5 đ

 

 

 

 

0,5 đ

 

0,5 đ

 

0,5 đ

 

 

0,5 đ

 

 

1 đ

 

 

0,5 đ

   

 

    Câu V ( 4  điểm):

      Hoà tan 5,37 gam hỗn hợp gồm 0,02 mol AlCl3 và một muối MX2 ( X là halogen) của kim loại M hoá trị II vào nước ,thu được dung dịch A .Cho dung dịch A tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch AgNO3 ,thu được 14,35 gam kết tủa .Lọc lấy dung dịch ,cho tác dụng với dung dịch NaOH dư ,thu được kết tủa B .Nung B đến khối lượng không đổi thu được 1,6 gam chất rắn.

     Mặt khác ,nhúng một thanh kim loại D hoá trị II vào  dung dịch A .Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn ,khối lượng thanh kim loại D tăng 0,16 gam (giả thiết toàn bộ lượng kim loại M thoát ra bám vào thanh kim loại D )

        a-Cho biết công thức cụ thể của muối halogenua của kim loại M ?

           Tính nồng độ mol/l của dung dịch AgNO3 .

        b-D là kim loại gì ?

Đáp án

Điểm

 a.   Viết đủ các PTHH

     m AlCl3 = 0,02 x 133,5 = 2,67 g => m MX2 = 5,37 – 2,67 = 2,7 (g) 
=> mAgCl = 0,02 x 3 x 143,5 = 8,61 g => m AgX = 14,35 - 8,61 =5,74 (g) 
Nếu Al(NO3)3 tác dụng NaOH dư kết tủa sau đó sẽ tan ra hết => m MO = 1,6g 
Đặt y là số mol của MX2 
n AgX = 2y mol , n MO =y mol 
{ y( M + 2x ) = 2.7 (1) 
{ 2y( 108 + x ) = 5,74 (2) 
{ y( M + 16 ) = 1,6 (3) 
                { My + 2xy = 2.7 
                { 216y + xy = 5,74 
                { My + 16y = 1,6 
Đặt My = X , y = Y , xy = Z 

{ X + 2Z = 2.7 
{ 216Y + 2Z = 5,74 
{ X + 16Y = 1,6 
                  { X = 1,28 
                  { Y = 0,02 
                  { Z = 0,71 
=> M = 1,28 / 0,02 = 64 => Cu 
=> X = 0,71 / 0,02 = 35,5 => Cl 
=> n CuCl2 = 0,02 mol => n AgNO3 pứ = 0,02 x 2 + 0,02 x 3 = 0,1 mol =>

 CM AgNO3 = 0,1 / 0,2 = 0,5M

0,5 điểm

 

 

1 điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

1 điểm

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,25 đ

 

 

0,5 đ

 

    b-Giả sử  D là Mg,  dựa vào khối lượng thanh D tăng chứng minh  vô lý -> D không phải là Mg.

PTHH:  D  +  CuCl2   ->  DCl2  + Cu

Ta có  (64-MD ) 0,02  = 0,16  -> MD  = 56 -> D là Fe

 

0,25 điểm

 

 

0,5 điểm